Hoài Trinh
CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH NHÀ ĐẤT
Cơ sở pháp lý:
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Giá chuyển nhượng | x | Thuế suất 2% |
Lệ phí trước bạ sẽ do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp khi đăng ký quyền sủ dụng đất.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % về nhà, đất là 0,5%.
Cách tính lệ phí trước bạ chi tiết:
| Lệ phí trước bạ = | 0,5% x | Giá tính lệ phí trước bạ |
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được quy định tại điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ – CP như sau:
Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất: 70 năm x Thời hạn thuê đất
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà như sau:
Ngoài ra, có trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Theo khoản 5 Điều 3 của Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do đó, mức thu này sẽ phụ thuộc vào từng địa phương nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ khác nhau.
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng cụ thể:
| TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 40 nghìn |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 80 nghìn |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân, ngoài ra phải thanh toán các loại phí, lệ phí sau: lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí công chứng.