PHÂN BIỆT CÔNG CHỨNG VÀ CHỨNG THỰC

Phương Hà

Tiêu chíCông chứngChứng thực
Khái niệmCông chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ Tiếng việt dịch sang tiếng nước ngoài và ngược lại mà theo quy định pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. (Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014).Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính, hoặc chứng thực chữ ký trong trong cách giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực. Có 4 loại chứng thực: Cấp bản sao từ sổ gốc; Chứng thực bản sao từ bản chính; Chứng thực chữ ký; Chứng thực hợp đồng giao dịch (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2  Nghị định 23/2015/NĐ-CP).
Thẩm quyền  Phòng Công chứng (Điều 19, 20 Luật Công chứng 2014). Văn phòng Công chứng (Điều 22, 23 Luật Công chứng 2014). Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự CHXHCN Việt Nam tại nước ngoài (khoản 1 Điều 78 Luật Công chứng 2014).Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). Cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Khoản 3 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). Công chứng viên (Khoản 4 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).
Các loại văn bảnNhững văn bản theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.Những văn bản không thuộc danh sách những văn bản không được chứng thực tại điều 22, 25 và 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Giá trị pháp lýVăn bản công chứng có hiệu lực kể từ khi được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.Chứng thực giúp bản sao có giá trị sử dụng thay cho bản chính; chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó; chứng minh về thời gian, địa điểm các bên ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.